Thủ thuật dùng điện thoạiBảng mã vùng điện thoại các nước trên thế giới

Bảng mã vùng điện thoại các nước trên thế giới

Đôi khi điện thoại của bạn nhận được những cuộc điện thoại với đầu số rất lạ, không phải của Việt Nam nhưng lại không rõ đầu số này ở quốc gia nào. Hay đôi khi bạn cần liên lạc với bạn bè, người thân đang sinh sống ở nước ngoài lại không biết mã vùng nước đấy là số bao nhiêu?

Để giúp bạn giải đáp những băn khoăn trên, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ tổng hợp bảng mã vùng điện thoại các nước theo tứ tự mã vùng từ nhỏ đến lớn và một danh sách mã vùng sắp xếp theo tên tiếng Anh để bạn dễ tra cứu.

Một số mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến

  • +1 hay 001: Canada, Mỹ
  • +7 hay 007: Nga
  • +49 hay 0049: Đức
  • +44 hay 0044: Anh
  • +81 hay 0081: Nhật Bản
  • +82 hay 0082: Hàn Quốc
  • +86 hay 0086: Trung Quốc
  • +886 hay 00886: Đài Loan
Một số mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến
Một số mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến

Mã vùng điện thoại quốc tế sắp xếp theo thứ tự mã vùng từ nhỏ đến lớn

Mã vùng điện thoại quốc gia Tên quốc gia Mã vùng điện thoại các thành phố lớn
+1 Canada Ottawa, ON (613); Calgary, AB (403); Edmonton,AB (780); Fredericton, NB (506); Halifax, NS (902); London, ON (519); Montreal, PQ (514); Quebec City, PQ (418);
Regina, SK (306); Saskatoon, SK (306); St. John’s, NF (709); Toronto, ON Metro (416, 647); Toronto Vicinity (905); Vancouver, BC (604); Victoria, BC (250); Winnipeg, MB (204)
+1 United States (Mỹ) Washington, DC(202); Atlanta (404); Baltimore (410); Boston (617); Chicago (312) (773); Cleveland (216); Dallas (214) (972); Denver (303); Detroit (313); Honolulu (808); Houston (713) (281); Los Angeles (213) &(310); Miami (305); Minneapolis (612); New Orleans (504); New York (212), (718); Philadelphia (215) &(610); Phoenix (602); Sacramento (916) &(530); St. Louis (314); Salt Lake City (801); San Antonio (210); San Diego (619); San Francisco (415); San Jose (408); Seattle (206)
+7 Russia (Nga) Moscow (095), & mobile (096), Novgorod (816), Novosibirsk (3832), St. Petersburg (812)
+20 Egypt (Ai Cập) Cairo (2), Alexandria (3), Aswan (97), Luxor (95), Port Said (66)
+27 South Africa (Nam Phi) Cape Town*Pretoria
+30 Greece (Hy Lạp) Athens*
+31 Netherlands (Hà Lan) Amsterdam (20), The Hague (70), Eindhoven (40), Rotterdam (10), Utrecht (30)
+32 Belgium (Bỉ) Brussels*
+33 France (Pháp) Paris*
+34 Spain (Tây Ban Nha) Madrid*
+36 Hungary Budapest (1), Miskolc (46)
+39 Italy Rome*
+40 Romania Bucharest (21), Constanta (241), Iasi (232)
+41 Switzerland (Thụy Sĩ) Bern*
+43 Austria (Áo) Vienna (1), Graz (316), Innsbruck (512), Linz (732), Salzburg (662)
+44 United Kingdom (Vương Quốc Anh) London (20), Belfast (1232), Birmingham (121), Bristol (117), Edinburgh (131), Glasgow (141), Leeds (113), Liverpool (151), Manchester (161), Sheffield (114)
+45 Denmark (Đan Mạch) Copenhagen* (8 chữ số)
+46 Sweden (Thụy Điển) Stockholm (8), Goteberg (31), Malm๖ (40), Uppsala (18)
+47 Norway (Na Uy) Oslo* (8 chữ số)
+48 Poland (Ba Lan) Warsaw (22), Gdansk (58), Krak๓w (12), Lodz (42)
+49 Germany (Đức) Berlin (30), Bonn (228), Bremen (421), Cologne (221), Dresden (351), Dusseldorf (211), Essen (201), Frankfurt am Main (69), Freiburg (761), Hamburg (40), Hannover (511), Heidelberg (6221), Leipzig (341), Munich (89), Postdam (331), Stuttgart (711), Wiesbaden (611)
+51 Peru Lima (1), Arequipa (54), Callao (1), Trujillo (44)
+52 Mexico Mexico City (55), Acapulco (744), Cuidad Juarez (656), Durango (618), Ensenada (646), Guadalajara (33), Leon (477), Mazatlan (669), Mexicali (686), Monterrey (81), Nuevo Laredo (867), Puebla (222), Tijuana (664), Veracruz (229)
+53 Cuba Havana (7), Santiago (22)
+54 Argentina Buenos Aires (11), Cordoba (351), La Plata (221), Mendoza (261), Rosario (341)
+55 Brazil Brasilia (61), Belo Horizonte (31), Curitiba (41), Manaus (92), Porto Alegre (51), Recife (81), Rio de Janeiro (21), Salvador (71), Sao Paulo (11), Vitoria (27)
+56 Chile Santiago (2), Concepcion (41), Punta Arenas (61), Valparaiso (32)
+57 Colombia Bogota (1), Barranquilla (5), Cali (23), Medellin (4)
+58 Venezuela Caracas (212), Maracaibo (261), Valencia (241)
+60 Malaysia Kuala Lumpur (3), Johor Bahru (7), Kota Bahru (9), Melaka (6), Penang (4)
+61 Australia Canberra (2), Adelaide (8), Brisbane (7), Cairns (7), Melbourne (3), Perth (9), Sydney (2)
+62 Indonesia Jakarta (21), Bandung (22), Denpasar, Bali (361), Padang (751), Palu (451), Palembang (711), Semarang (24), Sinjai (482), Surabaya (31), Yogyakarta (274)
+63 Philippines Manila (2), Cebu (32), Davao (82), Quezon City (2)
+64 New Zealand Wellington (4), Auckland (9), Christchurch (3), Telecom Mobile Phones (25)
+65 Singapore Singapore* (8 chữ số)
+66 Thái Lan Bangkok*
+76, +77 Kazakhstan Almaty (3272), Chimkent (325), Karaganda (3212)
+81 Japan (Nhật Bản) Tokyo (3), Fukuoka (92), Hiroshima (82), Kobe (78), Kyoto (75), Nagasaki (958), Nagoya (52), Osaka (66), Sapporo (11), Yamaguchi (839), Yokohama (45)
+82 Hàn Quốc Seoul (2), Cheju (64), Inchon (32), Kwangju (62), Pusan (51), Taegu (53)
+84 Vietnam Hanoi (24), Ho Chi Minh City (28), Hai Phong (31)
+86 China (Trung Quốc) Beijing (10), Fuzhou (591), Guangzhou (20), Harbin (451), Nanjing (25), Nanjing Fujian (596), Shanghai (21), Shenzhen (755), Tianjin (22), Wuhan (27), Xiamen (592), Xian (29)
+90 Turkey (Thổ Nhĩ Kì) Ankara (312); Istanbul (212), (216); Adana (322); Bursa (224); Izmir (232)
+91 India (Ấn Độ) New Delhi (11), Ahmadabad (79), Bangalore (80), Calcutta (33), Hyderabad (40), Jaipur (141), Kanpur (512), Lucknow (522), Madras (44), Mumbai (Bombay) (22)
+92 Pakistan Islamabad (51), Faisalabad (41), Karachi (21), Lahore (42), Rawalpindi (51)
+93 Afghanistan Kabul (20), Herat (40), Jalalabad (60), Kandahar (30), Kunduz (56), Mazar-i-Sherif (50)
+94 Sri Lanka Colombo (1)
+95 Myanmar (Burma) J Yangon (1), Mandalay (2)
+98 Iran Tehran (21), Esfahan (311), Mashhad (511), Shiraz (71), Tabriz (41)
+212 Morocco Rabat (3), Casablanca (2), Fez (5), Marrakech (4), Tangiers (3)
+213 Algeria Algiers (21), Mascara (Oran) (45)
+216 Tunisia Tunis (1), Ariana (1), fax (4)
+218 Libya Tripoli (21), Benghazi (61), Misratah (51)
+220 Gambia Banjul*
+221 Senegal Dakar* (7 chữ số)
+222 Mauritania Nouakchott* (7 chữ số)
+223 Mali Bamako* (6 chữ số)
+224 Guinea Conakry*
+225 Côte d’lvoire Yamoussoukro*, Abidjan*, (8 chữ số)
+225 Ivory Coast Yamoussoukro*Abidjan*
+226 Burkina Faso Ouagadougou*
+227 Niger Republic Niamey* (6 chữ số)
+228 Togo Lom้* (7 chữ số)
+229 Benin Porto-Novo*
+230 Mauritius Port Louis* (7 chữ số)
+231 Liberia Monrovia*
+232 Sierra Leone Freetown (22)
+233 Ghana Accra (21), Kumasi (51)
+234 Nigeria Abuja (9), Lagos (1), Ibadan (22), Kano (64), Cell Phones (90)
+235 Chad N’Djamena*
+236 Central African Republic Bangui* (6 chữ số)
+237 Cameroon Yaound้*
+238 Cape Verde Praia*
+239 Sใo Tom้ & Principe Sใo Tom้*
+240 Equatorial Guinea Malabo (9), Bata (8)
+241 Gabon Libreville*
+242 Congo Brazzaville*
+243 Bahamas Nassau (242)** (7 chữ số)
+243 Congo, Dem. Rep. of Kinshasa (12), Lubumbashi (2)
+243 Zaire Kinshasa (12)
+244 Angola Luanda (2), Huambo (41)
+245 Guinea-Bissau Bissau* (6 chữ số)
+246 Chagos Archipelago Diego Garcia*
+247 Barbados Bridgetown (246)**
+248 Seychelles Victoria (6 chữ số)
+249 Sudan Khartoum (11), Omdurman (11), Port Sudan (311)
+250 Rwanda Kigali*
+251 Ethiopia Addis Ababa (1)
+252 Somalia Mogadishu (1)
+253 Djibouti Djibouti* (6 chữ số)
+254 Kenya Nairobi (2), Mombasa (11)
+255 Tanzania Dar es Salaam (22), Dodoma (26)
+256 Uganda Kampala (41)
+257 Burundi Bujumbura (2)
+258 Mozambique Maputo (1), Nampula (6)
+260 Zambia Lusaka (1)
+261 Madagascar Antananarivo* (7 chữ số)
+262 Reunion Island St. Denis* (10 chữ số)
+263 Zimbabwe Harare(4)
+264 Namibia Windhoek (61)
+265 Malawi Lilongwe* (6 chữ số)
+266 Lesotho Maseru*
+267 Botswana Gaborone*
+268 Swaziland Mbabane*Lobamba*
+269 Comoros Moroni*
+297 Aruba J Oranjestad (8)**
+298 Faeroe Islands T๓rshavn*
+299 Greenland Nuuk (Godthaab)*
+350 Gibraltar Gibraltar* (5 chữ số)
+351 Portugal (Bồ Đào Nha)
+352 Luxembourg Luxembourg*
+353 Ireland Dublin (1), Cork (21), Galway (91), Limerick (61), Waterford (51)
+354 Iceland Reykjavik (7 chữ số)
+355 Albania Tirana (4)
+356 Malta Valletta* (8 chữ số)
+357 Cyprus Nicosia (2) (8 chữ số)
+358 Finland (Phần Lan) Helsinki (9)
+359 Bulgaria Sofia (2)
+370 Lithuania
+371 Latvia Riga (2), Daugavpils (54), Liepaja (34)
+372 Estonia Tallinn (2)
+373 Moldova Kishinev (2), Tiraspol (33)
+374 Armenia Yerevan (1), Ararat (38)
+375 Belarus Mensk (17), Gomel (23), Gorki (22)
+376 Andorra Andorra la*
+377 Monaco Monaco*
+378 San Marino San Marino*
+380 Ukraine Kiev (44), Odessa (48)
+381 Montenegro & Serbia Belgrade (11), Nis (18), Novi Sad (21)
+381 Yugoslavia Belgrade (11)
+385 Croatia Zagreb (1), Dubrovnik (20), Split (21)
+386 Slovenia Ljubljana (1), Maribor (2)
+387 Bosnia & Herzegovina Sarajevo (33), Tuzla (35)
+389 Macedonia Skopje (2)
+420 Czech Republic (Cộng hòa Séc) Prague (2), Brno (5), Ostrava (69
+421 Slovak Republic Bratislava (2), Kosice (55)
+423 Liechtenstein Vaduz*
+442 Bermuda Hamilton (441)** (7 chữ số)
+500 Falkland Islands Stanley* (5 chữ số)
+501 Belize Belmopan (8)
+502 Guatemala Guatemala City* (7 chữ số)
+503 El Salvador San Salvador*
+504 Honduras Tegucigalpa (7 chữ số)
+505 Nicaragua Managua (2), Leon (311)
+506 Costa Rica San Jos* (7 chữ số)
+507 Panama Panama City* (7 chữ số)
+509 Haiti Port-au-Prince (6 chữ số)
+590 Guadeloupe Basse-Terre (81), (10 chữ số)
+591 Bolivia La Paz (2), Sucre (4), Cochabamba (4), Santa Cruz (3)
+592 Guyana Georgetown* (7 chữ số)
+593 Ecuador Quito (2), Guayaquil (4)
+594 French Guiana Cayenne* (9 chữ số)
+595 Paraguay Asuncion (21)
+596 French Antilles Guadeloupe*
+596 Martinique Fort-De-France* (10 chữ số)
+597 Suriname Paramaribo*
+598 Uruguay Montevideo (2)
+599 Netherlands Antilles Willemstad (9)
St. Maarten (5)
+673 Brunei Darussalam Bandar Seri Begawan
+675 Papua New Guinea Port Moresby*
+676 Tonga Nukualofa**
+677 Solomon Islands Honiara*
+678 Vanuatu Port Vila* (5 chữ số)
+679 Fiji Suva*
+680 Palau Koror*
+682 Cook Islands Avarua*
+684 American Samoa Pago Pago*
+685 Western Samoa Apia*
+687 New Caledonia Noum้a*
688 Tuvalu Funafuti* (5 chữ số)
+689 French Polynesia Papeete, Tahiti*
+692 Marshall Islands Majuro*, (7 chữ số)
+808 Midway Islands
+850 Triều Tiên Pyongyang (2)
+852 Hong Kong Hong Kong*, (8 chữ số)
+853 Macau Macau*, (6 chữ số)
+855 Cambodia (Campuchia) Phnom Penh (23), Angkor Wat (63)
+856 Laos (Lào) Vientiane (21), Luang Prabang (71), Svannakhet (41)
+880 Bangladesh Dhaka (2), Barisal (431), Chittagong(31)
+886 Taiwan (Đài Loan) Taipei (2), Kaohsiung (7), Taichung (4), Tainan (6)
+960 Maldives Mal้* (6 chữ số)
+961 Lebanon Beirut (1), Tripoli (6)
+962 Jordan Amman (6), Irbid (2), Zerqua (9)
+963 Syria Damascus (11), Aleppo (21)
+964 Iraq Baghdad (1), Basra (40), Erbil (66), Sulayamaniyah (53)
+965 Kuwait Kuwait*
+966 Saudi Arabia Riyadh (1), Jeddah (2), Makkah (Mecca) (2)
+967 Yemen Sana’a (1)
+968 Oman Muscat*
+971 United Arab Emirates (các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất) Abu Dhabi (2), Dubai (4)
+972 Israel Jerusalem (2), Haifa (4), Holon (3), Petah Tikva (3), Tel Aviv (3)
+973 Bahrain Manama*
+974 Qatar Doha*
+975 Bhutan Thimphu*
+976 Mongolia Ulan Bator (1)
+977 Nepal Kathmandu (1)
+992 Tajikistan Dushanbe (37), Khujand (34)
+993 Turkmenistan Ashgabat (12)
+994 Azerbaijan Baku (12), Gandja (22
+995 Georgia Tbilisi (32)
+996 Kyrgyzstan Bishkek (312), Jalal-Abad (3722), Osh (3222)
+998 Uzbekistan Tashkent (71), Namangan (69), Samarkandy (66)
+1264 Anguilla J The Valley (264)** (7 chữ số)
+1268 Antigua & Barbuda St. John’s (268)** (7 chữ số)
+1284 Virgin Islands, British Road Town (284)**
+1340 Virgin Islands, U.S. Charlotte Amalie (340)**, St. Thomas (340)
+1345 Cayman Islands George Town (345)**
+1473 Grenada St. George’s (473)** (7 chữ số)
+1649 Turks & Caicos Islands Grand Turk (649)**
+1664 Montserrat Plymouth (664)** (7 chữ số)
+1670 Northern Mariana Isl. Saipan (670)**
+1671 Guam Agana (671)** (7 chữ số)
+1758 St. Lucia Castries (758)**
+1767 Dominica Roseau (767)**
+1784 St. Vincents & Grenadines Kingstown (784)**
+1787, +1939 Puerto Rico San Juan (787)**
+1809, +1829, +1849 Dominican Republic Santo Domingo (809)**
+1868 Trinidad & Tobago Port-of-Spain (868)** (7 chữ số)
+1869 St. Kitts & Nevis Basseterre (869)**
+1876 Jamaica Kingston (876)**

Bảng mã điện thoại quốc tế sắp xếp theo tên tiếng Anh của quốc gia

Tên quốc gia Mã vùng điện thoại Tên quốc gia Mã vùng điện thoại
Afghanistan +93 Laos (Lào) +856
Albania +355 Latvia +371
Algeria +213 Lebanon +961
American Samoa +684 Lesotho +266
Andorra +376 Liberia +231
Angola +244 Libya +218
Anguilla +1264 Liechtenstein +423
Antigua & Barbuda +1268 Lithuania +370
Argentina +54 Luxembourg +352
Armenia +374 Macau +853
Aruba +297 Macedonia +389
Australia (Úc) +61 Madagascar +261
Austria (Áo) +43 Malawi +265
Azerbaijan +994 Malaysia +60
Bahamas +1242 Maldives +960
Bahrain +973 Mali +223
Bangladesh +880 Malta +356
Barbados +1246 Marshall Islands +692
Belarus +375 Martinique +596
Bỉ +32 Mauritania +222
Belize +501 Mauritius +230
Benin +229 Mexico +52
Bermuda +1441 Midway Islands +808
Bhutan +975 Moldova +373
Bolivia +591 Monaco +377
Bosnia & Herzegovina +387 Mongolia +976
Botswana +267 Montenegro & Serbia +381
Brazil +55 Montserrat +1 664
Brunei Darussalam +673 Morocco +212
Bulgaria +359 Mozambique +258
Burkina Faso +226 Myanmar (Burma) +95
Burundi +257 Namibia +264
Cambodia (Campuchia) +855 Nepal +977
Cameroon +237 Netherlands +31
Canada +1 Netherlands Antilles +599
Cape Verde +238 New Caledonia +687
Cayman Islands +1345 New Zealand +64
Central African Republic +236 Nicaragua +505
Chad +235 Niger Republic +227
Chagos Archipelago +246 Nigeria +234
Chile +56 Northern Mariana Isl. +1670
China (Trung Quốc) +86 Norway +47
Colombia +57 Oman +968
Comoros +269 Pakistan +92
Congo +242 Palau +680
Congo, Dem. Rep. of +243 Panama +507
Cook Islands +682 Papua New Guinea +675
Costa Rica +506 Paraguay +595
Côte d’lvoire +225 Peru +51
Croatia +385 Philippines +63
Cuba +53 Poland (Ba Lan) +48
Dominican Republic +1809, +1829, +1849 Portugal (Bồ Đào Nha) +351
Czech Republic (Séc) +420 Puerto Rico +1787, +1939
Denmark (Đan Mạch) +45 Qatar +974
Djibouti +253 Reunion Island +262
Dominica +1767 Romania +40
Cyprus +357 Russia (Nga) +7
Ecuador +593 Rwanda +250
Egypt (DST +20 San Marino +378
El Salvador +503 Sใo Tom้ & Principe +239
Equatorial Guinea +240 Saudi Arabia +966
Estonia +372 Senegal +221
Ethiopia +251 Seychelles +248
Faeroe Islands +298 Sierra Leone +232
Falkland Islands +500 Singapore +65
Fiji +679 Slovak Republic +421
Finland (Phần Lan) +358 Slovenia +386
France (Pháp) +33 Solomon Islands +677
French Antilles +596 Somalia +252
French Guiana +594 South Africa (Nam Phi) +27
French Polynesia†† +689 Spain (Tây Ban Nha) +34
Gabon +241 Sri Lanka +94
Gambia +220 St. Kitts & Nevis +1 869
Georgia +995 St. Lucia +1 758
Germany (Đức) +49 St. Vincents & Grenadines +1 784
Ghana +233 Sudan +249
Gibraltar +350 Suriname +597
Greece (Hy Lạp) +30 Swaziland +268
Greenland +299 Sweden (Thụy Điển) +46
Grenada +1473 Switzerland (Thụy Sĩ) +41
Guadeloupe +590 Syria +963
Guam +1671 Taiwan (Đài Loan) +886
Guatemala +502 Tajikistan +992
Guinea +224 Tanzania +255
Guinea-Bissau +245 Thái Lan +66
Guyana +592 Togo +228
Haiti +509 Tonga +676
Honduras +504 Trinidad & Tobago +1868
Hong Kong +852 Tunisia +216
Hungary +36 Turkey (Thổ Nhĩ Kì) +90
Iceland +354 Turkmenistan +993
India (Ấn Độ) +91 Turks & Caicos Islands +1 649
Indonesia +62 Tuvalu +688
Iran +98 Uganda +256
Iraq +964 Ukraine +380
Ireland +353 United Arab Emirates (Ả Rập) +971
Israel +972 United Kingdom (Vương Quốc Anh) +44
Italy +39 United States (Mỹ) +1
Ivory Coast +225 Uruguay +598
Jamaica +1876 Uzbekistan +998
Japan (Nhật Bản) +81 Vanuatu +678
Jordan +962 Venezuela +58
Kazakhstan +76, +77 Vietnam +84
Kenya +254 Virgin Islands, British +1 284
Korea, North (Hàn Quốc) +850 Virgin Islands, U.S. +1 340
Korea, South (Triều Tiên) +82 Western Samoa +685
Kuwait +965 Yemen +967
Kyrgyzstan +996 Yugoslavia +381
Zambia +260 Zaire +243
Zimbabwe +263

Mã điện thoại quốc tế là gì?

Mã điện thoại quốc tế là một thuật ngữ đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Tuy nhiên, khá nhiều người Việt vẫn còn mơ hồ và chưa hiểu rõ về các mã này cũng như cách ứng dụng chúng

Mã số điện thoại quốc tế (hay còn gọi là mã số điện thoại) là những con số đầu tiên chúng ta phải truy cập khi muốn gọi điện cho một ai trong quốc gia đó. Mỗi quốc gia đều có một mã số để gọi ra ngoài nó và một mã số để gọi đến. Mã 00 đã được Liên Minh Viễn thông Quốc tế phê chuẩn là mã tiêu chuẩn để gọi ra ngoài mỗi quốc gia. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều chấp thuận số này trừ một số nước đặc biệt. Các số điện thoại quốc tế thường được viết với dấu cộng (+) ở phía trước rồi đến mã số điện thoại quốc gia.

Mã số điện thoại gọi đến của mỗi quốc gia thường được gọi tắt là Mã số điện thoại quốc gia hay mã số điện thoại vì được đặc định riêng.

Mã điện thoại quốc tế là gì?
Mã điện thoại quốc tế là gì?

Khi muốn thực hiện một cuộc gọi sang nước ngoài, việc đầu tiên người dùng cần nhập mã quốc gia, mã vùng của nơi mà bạn định gọi đến. Mỗi đất nước sẽ có một mã riêng và mỗi tỉnh/thành phố cũng sẽ có mã vùng khác nhau. Hiện nay, rất nhiều quốc gia trên thế giới đã phê chuẩn mã 00 là tiêu chuẩn để gọi ra các quốc gia khác. Bên cạnh đó, số điện thoại quốc tế thường đường đánh dấu cộng phía trước mỗi khi bạn nhập mã vùng điện thoại và số điện thoại của người thân.

Nếu bạn có nhu cầu gọi điện sang cho một ai hay một người thân nào đó ở quốc gia khác thì bạn phải biết được mã vùng quốc gia của nước đó và thực hiện cuộc gọi với cú pháp:

  • 00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • Hoặc [+] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Ví dụ:

Mã vùng điện thoại Australia là +61. Cách gọi đi Úc là bạn bấm đầu số điện thoại Australia 0061 hoặc +61 và số điện thoại bên đó. Ví dụ: Bạn cần gọi sang Úc cho số điện thoại di động là 0411872664 thì bạn sẽ quay số từ Việt Nam là: 00 + 61(Mã vùng Úc) + 411872664 => 0061411872664 hoặc +61411872664

Hy vọng với bài viết này bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích về những mã vùng điện thoại các nước trên khắp thế giới!

XEM NHIỀU NHẤT